Trang chủ » Công nghệ » Smart Contract
Danh mục:

Smart Contract

Smart Contract, hay còn gọi là Hợp đồng Thông minh, là một cơ chế trao đổi thông tin giao dịch giữa các dự án, nền tảng, có thể nằm chung hoặc khác blockchain. Bản chất của Hợp đồng Thông minh là các đoan code quy định cách thức trao đổi, thanh toán, tạo ra cơ chế đồng thuận giữa những người tham gia thị trường, giúp thị trường vận hành một cách tự động, nhanh chóng, mà không có sự can thiệp nào, nhằm tạo lợi ích riêng.

 

phan loai du an blockchain

Nếu để bạn có thể hình dung được các dự án blockchain đang diễn ra như thế nào thì có thể đây sẽ một lời giải toàn vẹn cho bạn.

Để hiểu rõ về ngành Blockchain, hãy cùng VIC.News nhìn qua các dự án được phân chia theo các tiêu chí.

Các dự án phân loại theo lĩnh vực hoạt động

Các lĩnh vực có thể áp dụng Blockchain trải rộng qua nhiều ngành nghề khác nhau
phan loai du an blockchain theo linh vuc hoat dong

Một số ngành được các dự án blockchain lựa chọn phổ biến bao gồm:

Tiền tệ, thanh toán

Các dự án này ra đời với mục đích thay thế hoặc một lựa chọn để thanh toán thay tiền mặt ở các phạm vi, đối tượng khác nhau.

Chia theo danh mục các loại tiền tệ có thể phân thành các loại:

  • Cổng cơ sở nền tảng như Bitcoin, Nem, decred, Qtum, Litecoin, Waves,
  • Nền tảng thanh toán: Stellar, Ripple, metal,, Interledger, Cardano,,,
  • Các loại tiền tệ riêng: Verge, Monero, DASH, CoinJoin, Zcash, Smart Cash,..

Nhóm công cụ

cong cu phat trien blockchain

Đây là nhóm công nghệ ứng dụng, tích hợp trong các dự án Blockchain

  • Smart Contract: Hợp đồng thông minh vận hành giao dịch trên chuỗi, xuyên chuỗi,.. có thể kể đến như Ethereum, EOS, NEO, ETC, Tezos,..
  • Scale: Công nghệ giúp thúc đẩy sự phát triển của hệ thống, do các vấn đề về mở rộng đòi hỏi các công nghệ hỗ trợ thích hợp, các dự án nổi bật như Lightning Network (mạng Bitcoin), Plasma, TrueBit – Tăng sức mạnh tính toán,..)
  • Oracle: Các dịch vụ điện toán đám mây giúp việc kết nối dữ liệu trở nên dễ dàng. Oraclize và Chainlink là 2 dự án tiêu biểu.
  • An toàn, Nền tảng riêng tư, Pháp luật, Khả năng hoạt động xuyên chuỗi, Đồ thị trực tiếp không tuần hoàn cũng là một trong những ngành thuộc nhóm công cụ

Fintech

Đây là nhóm hoạt động tích cực nhất, đe dọa tới vị thế của các ngân hàng truyền thống nên được quan tâm đặc biệt.

Các dự án FinTech được chia ra nhiều ngành khác nhau bao gồm nền tảng giao dịch, bảo hiểm, cho vay , quỹ quản lý và đầu tư.

Nền tảng giao dịch: Ox, Omise, Bancor, AirSwap, bitShare, Counterparty, raidEX, EverMarkets, kyber Network, EtherDelta.

Bảo hiểm: InsureX, ai gangm Chain That, Etherrisc.

Lending – Vay và cho vay: Salt, Micro Money, Ripio, dharma, WeTrust, ETHLend.

Quỹ đầu tư, quản lý: ICONOMI, Numerai, Blockchain Capital, Cindicator,..

Chủ quyền

Tính chủ quyền thể hiện ở mức độ kiểm soát thông tin cá nhân của người dùng tương tác với các ứng dụng, nền tảng blockchain ứng dụng công nghệ đám mây, thay vì quản lý tập trung bởi thực thể tập trung.

Có thể phân ra các loại như ví tiền mã hóa, bảo chứng, VPN, truyền thông, bảo mật, xác định danh tính, kể cả stablecoin.

  • Ví tiền mã hóa có thể kể đến những cái tên như BlockStack, Metamask, urb–it, Fabric, Holochain/
  • Lĩnh vực bảo chứng: Aragon, Colony, Backfeed, BoardRoom.
  • Lĩnh vực VPN (máy chủ ảo): mysterium network, privatix,…
  • Lĩnh vực truyền thông: Mercury Protocol, Toshi, KIN.
  • Lĩnh vực xác minh danh tính: civic, evernym, uport, TrustStamp, ShoCard,
  • An ninh: Rivetz
  • Stablecoin: Nubits, MakerDao, Digix, Basecoin, STABL

Chuyển giao giá trị

Các dự án chuyển giao giá trị có thể được chia thành hai nhóm chính: fungible và non-fungible.

Các dự án Fungible là các dự án có thể khuếch đại, có thể kể đến các lĩnh vực lưu trữ dữ liệu, sức mạnh tính toán, mạng lưới băng thông, năng lượng.

Cá dự án tiêu biểu thuộc nhóm Fungible:

  • Lưu trữ dữ liệu: Filecoin, Storj, sia, swarm, MaidSafe,..
  • Điện toán: golem, RNDR, iexec, elastic
  • Băng thông: Althea, Ammbr, RightMesh
  • Năng lượng: Power Ledger, Grid, Grid Singularity,..
  • Video: Livepeer

Các dự án Non-fungible vẫn có những tính năng giúp trao đổi giá trị tuy nhiên bị kiểm soát bởi một bên thứ 3 như các nền tảng chia sẻ doanh thu dựa trên chia sẻ nội dung, sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng xã hội.

Dự án tiêu biểu của nhóm Non-fungible:

  • Chia sẻ nội dung kiếm thu nhập: Steemit, Civil Yours,..
  • Mạng xã hội: Steemit, KIN, Flixxo, Props bny Younow, Akasha, Mastodon,..
  • Sàn thương mại điện tử: OpenBazzar, Syscoin, CanYa, dictrict0x, Ethlance, CyberMiles, ..
  • Dữ liệu: Enigma, datum

Chia sẻ dữ liệu

Các dự án chia sẻ dữ liệu phục vụ cho những mục đích, ngành nghề cụ thể nhằm giải quyết một số vấn đề của ngành.

Internet vạn vật, logistics, supply chain, giám sát thông tin, danh tiếng và cấp chứng nhận là những công việc cụ thể của các dự án thuộc nhóm này.

Dữ liệu của các dự án sẽ giúp các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách, khách hàng, đối tác dễ dàng kiểm soát, thực hiện ra quyết định,..

Những dự án này rất có giá trị với các công ty hoạt động thương mại quốc tế, khối lượng xử lý lớn, cần lượng thông tin số hóa lớn,.. rất phù hợp với các công ty, tập đoàn lớn.

Xác thực

Các dự án xác thực thông tin có thể ứng dụng trong giao dịch trực tiếp, xác thực giao dịch hàng hóa như vé sự kiện,…

Các dự án tiêu biểu có thể kể đến như:

  • Xác thực dữ liệu: Factom, Tierion
  • : Gút, aventus, BlockTIX, Ticket Chain

Các dự án phân loại theo hình thức phát hành token

Có rất nhiều hình thức phát hành token theo cơ chế đồng thuận. Hai phương thức phổ biến nhất là PoW và PoS, ngoài ra có một số cơ chế khác như DPoS, PoA, PoL, Proof-of-Importance, Proof-of-Elapsed-Time, Proof of authority (PoA), Proof of Burn (PoB), Proof of Capacity (PoC) or Proof of Space (PoS), Proof-of-Stake-Time (PoST), Proof-of-Brain (PoB),m Proof-of-Physical-Address (PoPA)/ Proof-of-Bank-Account (PoBA), Proof-of-concept (PoC).

Ở phạm vi bài này, chúng ta chỉ đề cập tới 2 cơ chế phát hành token là PoW và PoS.

PoW

Hiểu đơn giản, PoW là cơ chế phát hành token bằng cách cho phép các máy tính tính toán, giải mã các giao dịch và nhận phần thưởng bằng chính các token. Tùy vào từng dự án, số lượng phần thưởng, mức khó khai thác và các điều kiện liên quan sẽ có sự khác nhau.

Bitcoin chính là đại diện cho cách thức phát hành này.

PoS

PoS là cơ chế phát hành token theo cơ chế nắm giữ token và nhận được một khoản thưởng vì nắm giữ chúng. Những người tham gia cơ chế PoS là những nút xác nhận, họ phải đảm bảo sự chính xác tối đa cho hệ thống, đảm bảo hệ thống hoạt động trơn tru.

Ethereum là ví dụ tiêu biểu của cơ chế PoS.

Tham khảo thêm về PoW và Pos.

Các dự án phân loại theo giao dịch thị trường

Do tính chất giao động giá và mức độ ảnh hưởng của từng token được giao dịch trên thị trường, chúng ta có thể tự phân chia thành các nhóm gồm Stablecoin, exchange token (token của sàn), top coin (các token/coin có vốn hóa lớn nhất thị trường), Bitcoin & Altcoin, Shitcoin (coin có vốn hóa nhỏ, dễ bị mất giá, mức độ dao động giá lớn).,

Stablecoin

Đây là những coin được bảo chứng bởi các tài sản thực tế như tiền pháp định, vàng, đá quý,… thông thường có tỷ giá 1:1 với các loại tiền pháp định.

Stablecoin ít khi có sự dao động giá mạnh. Đây là những coin được lựa chọn để cho những người mới gia nhập thị trường, trước khi quyết định lựa chọn dự án đầu tư.

Hiện tại, thị trường stablecoin được các nhà đầu tư tổ chức yêu thích vì mức độ an toàn. Trong một số trường hợp, stablecoin là lựa chọn của nhà đầu tư như thị trường xáo trộn, chưa có phương án đầu tư, rút tiền.

USDT hiện là stablecoin chiếm lĩnh thị phần.

Xem thêm một số bài viết liên quan:

Exchange Coin

Coin/Token sàn giao dịch là một phạm trù đầu tư thú vị 1-2 năm trở lại đây do mức độ ảnh hưởng của sàn tới thị trường. BNB, HT, KCS, GT, OKB,.. là những token sàn đang có mức độ lợi nhuận tốt cho các holder. Bên cạnh đó, mức độ FOMO của các token sàn luôn thuộc top đầu thị trường.

Một số trader yêu thích nhóm token/coin này. Đặc biệt, BNB – Coin của sàn giao dịch Binance đang thuộc top 10 vốn hóa lớn nhất thị trường.

Top Coin

Top Coin là những coin/token có vốn hóa lớn nhất thị trường. Trong đó, BTC là coin có vốn hóa áp đảo thị trường. Các top coin sàn có mức độ ảnh hưởng lớn, cũng thông thường là các dự án nền tảng của Blockchain. Đằng sau đó là những mối quan hệ những nhân vật lớn và mức độ ảnh hưởng của nó tới cả ngành.

Các top coin luôn nằm ở top các trang web thống kê và đã tồn tại ở một khoảng thời gian dài nhất định để khẳng định vị thế và lòng tin của thị trường.

Đây cũng là nhóm đầu tư tương đối an toàn về khả năng scam (lừa đảo). Top coin không đồng nghĩa với việc đem lại mức lợi nhuận tốt cho nhà đầu tư, nhưng là lựa chọn yêu thích của nhiều nhà đầu tư vì độ uy tín của nó.

Bitcoin & Altcoin

2 thuật ngữ BitcoinAltcoin thường sử dụng nhiều trong giao tiếp hằng ngày tới tính chất áp đảo thị trường của Bitcoin (BTC).

Cả vốn hóa thị trường và giá trị của BTC có giá trị gấp hàng trăm lần coin thứ 2 thị trường là ETH. Chính vị vật, để dễ dàng trong giao tiếp, chúng ta thường sử dụng thuật ngữ Altcoin để chỉ “tất cả các token/coin, trừ Bitcoin”.

Shitcoin

Đây là một thuật ngữ thường dùng để chỉ các token có vốn hóa quá nhỏ, ít người quan tâm, hoặc các dự án có khả năng lừa đảo, về dài hạn, giá trị các token/coin này giảm một cách thậm tệ.

VIC.News

0 Bình luận
FacebookTelegram
makerDAO la gi

MakerDAO: Nền tảng số 1 lĩnh vực DeFi

bởi Tun Tun

Theo thống kê của Defipulse, chuyên trang uy tín về theo dõi thị trường DeFi, Maker đang thống lĩnh thị trường này khi chiếm gần 60% tổng số vốn bị khoá trọng thị trường. Điều gì khiến cho Maker thu hút đến vậy?

Tại thời điểm giữa thág 1.2020, Maker chiếm gần 3/5 tổng số Ether bị khoá trong DeFi

Maker là gì?

Maker là một nền tảng cho vay sử dụng công nghệ blockchain chịu trách nhiệm cho việc tạo ra DAI, stablecoin phi tập trung đầu tiên được xây dựng trên Ethereum. Đây được xem là dự án DeFi đầu tiên.

Xét về yếu tố công nghệ, Maker là một nền tảng hợp đồng thông minh ngang hàng trên blockchain Ethereum.

Dự án này hoạt động như một tổ chức tự trị (DAO) nên người ta có thể gọi là MakerDAO. Maker sử dụng cơ chế cân bằng động giữa 2 token là DAI (stablecoin) và MKR (token tiện ích, có nhiệm vụ cao nhất giúp neo gia DAI luôn về hướng cân bằng 1DAI = 1USD).

Chính sự ổn định của đồng DAI, nó được ứng dụng trong các giao dịch thương mại thực tiễn. Hiện tại, DAI CryptoCard được chấp nhận ở hơn 70 thương hiệu, thậm chí là đại gia bán lẻ Emart Hàn Quốc đã cho phép thanh toán bằng thẻ này.

Lịch sử hình thành của Maker

Dự án Maker ươm mầm từ đầu năm 2015. Một whitepaper và mainnet được cập nhật đã được tung ra vào tháng 12 năm 2017, sau đó là một đợt bán vòng private sale token MKR, trị giá 12 triệu đô la dẫn đầu bởi Polychain Capital và Andreessen Horowitz, Distributed Capital Partners , Scanate, FBG Capital, Wyre Capital, Walden Bridge Capital và 1confirmation. Các vòng huy động vốn của Maker đều đến từ các tổ chức lớn và có chọn lọc.

Kể từ khi bán riêng, hệ thống Đại lý tài sản thế chấp đơn (SCD) của Maker đã chịu trách nhiệm cho việc tạo ra DAI, trị giá 85 triệu đô la, vượt mong đợi 394%.

Mối quan hệ giữa token MKR và DAI

Cả 2 đều là token của hệ sinh thái Maker, tuy nhiên DAI là một stablecoin neo giá với tỉ lệ 1:1 với đồng USD. Đề làm được điều này, nó cần một tài sản đảm bảo. Trên thị trường, nhiều tài sản đảm bảo đem ra thế chấp như vàng, đô la Mỹ, kim loại quý, dầu mỏ,.. Tuy nhiên, Maker có hình thức đảm bảo đặc biệt bằng cách sử dụng tài sản của người dùng và trả lãi, điều này tạo nên tính ổn định và phát triển lâu dài cho token này. Dù vậy, nó vẫn phải có một token khác để đảm bảo cân bằng cho đồng DAI, chính vì vậy MKR sẽ thực thi nhiệm vụ này. Việc trả thưởng bằng DAI hoặc MKR sẽ được tính toán giúp DAI luôn ổn định ở tỷ giá đó, giúp nó trở thành một trong những stablecoin có mức độ biến động cực kỳ thấp. Trái lại, MKR được bán cho các nhà đầu tư tổ chức, và được giao dịch trên thị trường như các token khác.

DAI được thế chấp đảm bảo bởi lượng token (Ether hoặc bất kỳ token nào mà hệ thống maker chấp nhận), thì nền tảng Maker sẽ chạy hợp động thông minh để khoá lượng token đó và sản xuất ra một lượng token DAI tương ứng cho người vừa nạp token vào, lượng token này bị khoá trong hệ thống cho tới kỳ trả thưởng (lãi). Khi người dùng được mở khoá token thì một lượng MKR đang lưu thông trong thị trường tương ứng được hệ thống tính toán thu hồi về. Cơ chế trả lãi (thưởng) cũng có thể linh hoạt, có thể trả bằng MKR hoặc DAI.

Token MKR là gì?

MKR là một loại tiền điện tử và mã thông báo quản trị. Cryptocurrency Maker (MKR) là một mã thông báo kỹ thuật số được tạo trên nền tảng Ethereum của Maker, mục đích chính là tạo ra một dòng tài sản kỹ thuật số phi tập trung sẽ được gắn với giá trị của các công cụ thực như tiền tệ, vàng, v.v. .

MKR là một token tiện ích, có tính giao động giá cao, và là một token không cho phép mining (khai thác bằng máy).

Bên cạnh vai trò điều hoà giá của DAI stablecoin, token MKR cũng được sử dụng để thanh toán phí giao dịch trên hệ thống Maker và cung cấp cho chủ sở hữu quyền biểu quyết trong hệ thống bỏ phiếu phê duyệt liên tục của Maker.

Sử dụng MKR để bầu chọn

DAI token là gì?

DAI là stablecoin xây trên nền tảng Ethereum được phát hành bởi cơ chế độc đáo của Maker, neo giá với tỷ giá 1:1 với đồng USD.

DAI có thể được giao dịch, lưu trữ và sử dụng như một token của Ethereum.

Số lượng DAI phát hành phụ thuộc vào số lượng Ether được staking hoặc hold trong CDP. Tuy nhiên, để dễ dàng mở rộng, hiện tại DAI chấp nhận cả những đồng tiền khác như Augur’s Reputation ($REP), Brave’s Basic Attention Token ($BAT) và 0x Protocol token ($ZRX), tạo ra 2 phiên bản DAI gồm Single Collateral DAI và Multi-collateral DAI. Mức độ neo giá của cơ chế Single Collateral DAI tốt hơn.

DAI có thể được sử dụng theo cách tương tự như bất kỳ loại tiền điện tử nào khác: nó có thể được gửi cho người khác, được sử dụng làm thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ hoặc được giữ dưới dạng tiết kiệm dài hạn.

DAI có tính ổn định nên một số nền tảng Lending sử dụng nó phục cho vay.

Collateralized Debt Positions (CDPs) là gì?

Việc tạo ra token DAI một cách độc đáo, thông qua hợp đồng thông minh (smart contract) được kết nối với cổng thông tin CDP (Collateralized Debt Position)

Sau khi kết nối với cổng thông tin CDP, người dùng sẽ nạp vào lượng Ether mà họ muốn, số Ether được khoá hoặc staking trong hệ thống, đồng thời được quảng cáo để báo hiệu số lượng ether họ muốn đặt cọc hoặc khóa trong hệ thống. Điều này xác định Dai có thể được đúc bao nhiêu, trong khi nó được khuyến khích không bao giờ đúc số lượng Dai tối đa để đảm bảo rằng vị trí của bạn được thế chấp đủ trong trường hợp ether đột ngột chuyển sang tình huống xấu nhất.

Sau khi làm theo một vài bước đơn giản và đồng ý với các thông số khác nhau được mô tả bên dưới, giao dịch tạo CDP của bạn được xử lý trên mạng Ethereum. Sau khi được chấp thuận, DAI được tự động đúc và gửi vào ví của khách hàng thông qua hợp đồng thông minh mà không có bất kỳ sự tương tác nào của bên thứ ba. Cụ thể, một số tham số được xác định trong quá trình tạo hợp đồng bao gồm:

CDP chính là smart contract, tạo một cơ chế linh hoạt, tự động, tính toán chính xác để tạo nên độ ổn định cho đồng DAI, bao gồm đúc, đốt hay trả lãi.

Single Collateral DAI  và Multi Collateral DAI : Đây là 2 hình thức khoá tài sản trong CDP để đúc ra DAI, với Single Collateral DAI nó sẽ khoá ETH, trong khi đó Multi Collateral DAI lại khoá các token khác.

Làm sao để tham gia kiếm tiền trên Maker

Truy cập vào Oasis, bạn kết nối tài khoản của bạn trên này với ví MetaMask, Ledger, Coinbase Waller, Wallet Connect hoặc Trezor. Khi này bạn đã sẵn sàng mở một hợp đồng CDP. Lúc này, màn hình sẽ hiện thị cho bạn số lượng tối đa có thể nạp ETH (hoặc token khác) vào hệ thống để đúc ra DAI và mức lãi bạn có thể nhận được.

Giao diện trang quản lý sau khi đã giao dịch thành công

Các công cụ theo dõi trên MakerDAO khi thực hiện các hợp đồng giao dịch:

  • https://makerburn.com/
  • https://makerscan.io/

Các sàn giao dịch có khối lượng giao dịch DAI lớn nhất có thể kể đến như Coinbase, FatBTC, HitBTC, Kyber Network, Coinhub.

Đội ngũ

MakerDAO hiện có 20 người đang nắm vai trò quản lý, 5 người trong nhóm kinh doanh và 8 người quản lý cộng đồng. MakerDAO đang được dẫn dắt bởi Rune Christensen (CEO), Steven Becker (Chủ tích và COO).

VIC.News

0 Bình luận
FacebookTelegram